MMO

Thuật ngữ cơ bản được dùng trong thị trường Forex mà bạn cần phải biết

Posted

Những thuật ngữ được dùng trong FX mà bạn nên biết.

1. Pip là gì ?

Pip là từ viết tắt của “Price Interest Point” là mức lãi hay lỗ của giao dịch dựa trên điểm giá thay đổi của cặp tiền tệ.
 – Ví dụ:
      + EUR/USD dịch chuyển giá từ 1.16844 ->1.16846 :giá tăng lên 0.00002 = 2(point) x 10,000  = 0.2 pip.
      + USD/JPY dịch chuyển giá từ 110.686 -> 110.689 :giá tăng lên 0.003 = 3(point)  x 100 = 0.3 pip.

Pip có giá trị bao nhiêu ?

– Giá trị của pip được xác định dựa trên 3 yếu tố : cặp tiền giao dịch, khối lượng giao dịch, loại tiền được dùng để định giá trị pip(thường là loại tiền trong tài khoản của bạn).
– Nếu đồng tiền định giá trong cặp là USD thì giá trị pip cho 1 đơn vị cặp tiền đó luôn luôn là 0.0001 USD
 – Nếu đồng tiền cơ sở trong cặp là USD hoặc là một cặp chéo( là cặp không có đồng USD ví dụ: GBP/JPY…) giá trị pip phụ thuộc vào tỉ giá của cặp giao dịch hoặc cặp tiền trung gian tại thời điểm đóng giao dịch
– Ví dụ:
  + Nếu bạn đặt bán 1lot  GBP/USD giá hiện tại là 1.31556 sau đó giá giảm xuống 1.31519
Kết quả:1.31556 – 1.31519 = 0,00037 = 3.7 / 0.0001 = 37 $.+ Nếu bạn đặt mua 1lot USD/CAD giá hiện tại là 1.31731 sau đó giá tăng 1.31788
Kết quả: (1-(1/1.31788) x 1.31731) /0.00001 = 43.25$.

+ Nếu đặt mua 1lot EUR/CHF giá hiện tại 1.15524 sau đó giá giảm xuống 1.15551
Kết quả:1.15524 – 1.15551 = -0.00027 CHF. Vì tài khoản bạn dùng đơn vị là USD ta quy đổi ra USD, ví dụ giá hiện tại của  USD/CHF= 0.99252 nên ta có : -0.00027 / 0.99252 / 0.00001= -27.21$

2. Lot là gì ?

– Lot là khối lượng giao dịch tại mỗi lần giao dịch của ban với cặp tiền tệ đó được kí hiệu là Volume trên MT4.

– 1 lot tiêu chuẩn bằng 100,000 đơn vị tiền. sau nó có Mini Lot, Micro Lot, Nano Lot với số đơn vị tương ứng:10,000 – 1,000 – 100.

3. Đòn bẩy trong FX (Leverage)

– Đòn bẩy là khả năng cho phép bạn giao dịch lớn với số vốn nhỏ: cho phép bạn vay tiền từ sàn giao dịch để giao dịch khôi lượng lớn hơn số tiền mà bạn có thực trong tài khoản.
– Tỉ lệ đòn bẩy là tỉ lệ giữa số tiền bạn có thực trong tài khoản với số tiền bạn có thể giao dịch được.
Ví dụ:
– Tỉ lệ đòn bẩy chỉ giúp bạn tăng khối lượng giao dịch chứ không san sẻ tiền lãi hoặc lỗ với sàn.
Ví dụ:

4. Margin( Số tiền đặt lệnh)

Là số tiền bạn cần phải ký quỹ với sàn giao dịch để lệnh giao dịch của bạn được mở và duy trì.
Ví dụ: bạn muốn mua 1 lot USD/CHF số tiền đúng ra phải có là 100,000 USD vì tỉ lệ đòn bẩy là 1:100(1%) nên số margin là: 100,000 x 1% = 1000 USD.

5. Equity( Vốn tức thời).

– Là giá trị : tài khoản gốc (balance) +/-  lãi/lỗ của tất cả các lệnh đang mở trong tài khoản
– Nó chỉ hiện thị vốn tại một thời điểm hiện tại và giao động theo giá của các lệnh.

6. Swap( Phí giao dịch).

Chi phí cho lệnh giao dịch mở qua đêm, khoản tiền đó có thể được trừ hoặc cộng vào tài khoản khi kết thúc lệnh.

7.Ask/Bid( Giá mua/Giá bán)

– Ask là mức giá mà bạn có thể mua cặp tiền tệ đó, và có giá cao hơn giá Bid.
– Bid là mức giá mà bạn có thể bán, và có giá thấp hơn giá Ask.

8.Spread( Sự chênh lệch giá giữa giá mua/bán).

Là sự chệnh lệch giữa Ask/Bid của cặp tiền tệ.
– Ví dụ: cặp USD/CAD có Ask:1.31527, Bid:1.31512 như vậy Spread :1.31527 – 1.31512 = 0.00015 point.
– Sự chênh lệch giá này phụ thuộc và từng cặp tiền tệ, và sàn giao dịch, là mức phí để trả cho các sàn.

9.Liquid( Thanh khoản).

Thị trường có tính thanh khoản là thị trường tại đó việc mua bán thực hiện được dễ dàng, và có rất nhiều người thực hiện giao dịch.

10.Resistance( Vùng kháng cự).

Là vùng giá mà tại đó cặp tiền tệ cố gắng phá giá đó để lên một giá cao hơn.

11.Suport( Vùng hỗ trợ).

Là vùng giá mà tại đó cặp tiền tệ cố gắng phá giá đó để xuống giá thấp hơn.

12.Trend( Xu hướng).

Là tỉ giá cặp tiền tệ di chuyển theo một hướng, tăng hoặc giảm.

13.Range – Sideway( Dải giá).

Dải giá xuất hiện khi tỷ giá cặp tiền tệ không có một hướng rõ ràng nào, đồng thời được giới hạn trong một vùng hỗ trợ và kháng cự tương đối rõ ràng.

14.Consolidation( Tích lũy).

Hiện tương tích lũy xảy ra khi tỷ giá hối đoái bị giới hạn giữa mức hỗ trợ và kháng cự hẹp dần.
Hiện tượng tích lũy thường dẫn đến hiện tượng phá xu thế (Breakout).

15.Tên các ngân hàng trung ương.

– Liên minh Châu Âu : European Central Bank (ECB)
– Vương quốc Anh : Bank of England (BoE)
– Mỹ : Federal Reserve (Fed)
– Nhật : Bank of Japan (BoJ)
– Thụy Sỹ : National Bank (SNB)
– Canada : Bank of Canada (BoC)
– Úc : Reserve Bank of Australia (RBA)
– New Zealand : Reserve Bank of New Zealand (RBNZ)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.